Business is booming.

[2021] Wedes (Azathioprine) 50mg: Tác dụng, Bao nhiêu

[2021] Wedes (Azathioprine) 50mg: Tác dụng, Bao nhiêu

[2021] Wedes (Azathioprine) 50mg: Tác dụng, Bao nhiêu
Hình ảnh người nghiện ma tuý

Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có chứa hoạt chất azathioprine, tuy nhiên không phải loại nào cũng có chỉ định giống nhau và không phải ai cũng biết cách dùng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của mình.Trong bài viết này, ITP Pharma xin gửi tới độc giả những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về Ma túy Wades.

Wades là gì?

Wedes là thuốc dùng phối hợp với các thuốc khác để hỗ trợ điều trị bệnh lupus ban đỏ, ban xuất huyết, thiếu máu tán huyết hoặc viêm khớp dạng thấp, do Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất và có thành phần chính là Azathioprine Hàm lượng 50 mg, và một số thành phần khác vừa đủ 1 viên.

Số đăng ký: Cỏ dại 50mg Số máy VN-18520-13.

Dạng bào chế và bao bì: Wedes có sẵn ở dạng viên nén bao phim tròn. Mỗi hộp Wedes gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên kèm theo hướng dẫn sử dụng.

Thành phần: Thành phần chính của dược liệu Wades là azathioprine, hàm lượng 50mg. Ngoài ra thuốc này còn được bào chế bằng các loại tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Mặt trước của thuốc Wades
Mặt trước của thuốc Wades

Các thành phần của thuốc Wedes là gì?

Thành phần chính của thuốc là azathioprine có cấu trúc nhân purin là chất ức chế tổng hợp DNA, RNA và protein, vai trò chính là ức chế miễn dịch. Sau khi vào cơ thể, thuốc nhanh chóng được chuyển hóa thành 6-MP (6-mercaptopurine) có hoạt tính. Hoạt chất này có khả năng liên kết với axit nucleic, từ đó gây đứt gãy nhiễm sắc thể, dẫn đến quá trình dịch mã tổng hợp protein không chính xác. Ngoài ra, thuốc có thể can thiệp vào hoạt động trao đổi chất của tế bào và ức chế giai đoạn phân bào.

Ở bệnh nhân cấy ghép, đặc biệt là bệnh nhân ghép thận, thuốc có thể hạn chế nguy cơ đào thải hoặc phản ứng dị ứng trong cơ thể, có thể cản trở quá trình sản xuất kháng thể.

Cơ chế hoạt động của loại thuốc này vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể và có thể phát sinh từ các khả năng sau: ức chế chuyển hóa purin, ngăn chặn nhóm SH bằng cách alkyl hóa, …

Công thức thành phần hoạt tính Thành phần Azathioprine Wedes
Công thức thành phần hoạt tính Thành phần Azathioprine Wedes

Sử dụng – Chỉ định

Nêm được chỉ định đơn độc hoặc phối hợp với corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác để điều trị các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp nặng.
  • Bệnh nhân bị viêm da cơ, viêm đa cơ và lupus ban đỏ lan tỏa.
  • Bệnh nhân bị viêm gan tự miễn hoạt động mãn tính.
  • Bệnh nhân ghép tạng, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu tự miễn.
  • Bệnh nhân pemphigus thông thường.
  • Bệnh nhân bị viêm nốt quanh động mạch.

Liều lượng

Trước khi sử dụng, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc, hoặc hỏi ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ chịu trách nhiệm điều trị để có được liều lượng phù hợp nhất.

Dưới đây là liều khuyến cáo do nhà sản xuất đưa ra:

  • Liều dùng cho bệnh nhân ghép tạng: Liều khởi đầu 5 mg / kg thể trọng trong 1 ngày, tiếp theo là liều duy trì 1 đến 4 mg / kg thể trọng.
  • Liều dùng cho các chỉ định khác: Liều khởi đầu từ 1 đến 3 mg / kg thể trọng / ngày. Sau 12 tuần dùng thuốc, nếu bệnh không có dấu hiệu cải thiện, bệnh nhân nên dừng thuốc và báo cáo để bác sĩ xem xét và điều chỉnh phương án điều trị.

Viên nén bao phim nên uống theo hướng dẫn của nhà sản xuất, không được nghiền nát viên thuốc, chú ý nuốt cả viên, không nhai và không bẻ viên thuốc.

Liều của thuốc nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp huyết học của bệnh nhân. Người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều lượng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn sử dụng

Tác dụng phụ của thuốc Wedes

Trong quá trình điều trị bằng Wedes, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như:

  • Tác dụng phụ về huyết học: Giảm bạch cầu thường gặp ở bệnh nhân ghép thận, viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng thứ phát ngoài giảm tiểu cầu.
  • Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: Chán ăn, nôn mửa, viêm tụy, hiếm khi chảy máu hoặc thủng ruột.
  • Tác dụng phụ trên da, tóc, móng: phát ban, kích ứng da, rụng tóc.
  • Tác dụng phụ về cơ xương: Đau cơ xương.
  • Tác dụng phụ trên tim mạch: hạ huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Các tác dụng phụ khác: sốt, đau, mệt mỏi, đột biến gen, viêm phổi kẽ hoặc ức chế tủy xương, v.v.

Nếu người bệnh có những dấu hiệu trên, hoặc cảm thấy cơ thể có biểu hiện bất thường khi sử dụng Wedes, xin đừng chủ quan và không tự ý xử lý mà hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Và hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời.

Ảnh hưởng của Wedes đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thuốc có khả năng qua nhau thai nên phụ nữ có thai nên tránh để thuốc ảnh hưởng đến em bé. Phụ nữ đang cho con bú cũng nên tránh dùng thuốc này, vì thuốc cũng có thể đi qua sữa mẹ. Vì vậy, bạn không nên sử dụng thuốc này cho những đối tượng này, trừ khi bất đắc dĩ. Nếu đang dùng thuốc, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ để được tư vấn thêm.

Thuốc Wedes không được dùng cho phụ nữ có thai
Thuốc Wedes không được dùng cho phụ nữ có thai

Làm ơn chú ý

Thuốc Wedes chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn hoặc tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào.
  • Bệnh nhân là phụ nữ có thai.
  • Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang được điều trị bằng các chất alkyl hóa.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Wedes:

  • Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan thận và bệnh nhân cao tuổi. Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng thuốc, chỉ dùng thuốc sau khi đã được bác sĩ cân nhắc nguy cơ – lợi ích và chỉ định sử dụng.
  • Tính an toàn của thuốc này ở trẻ em chưa được thiết lập, vì vậy nó không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Điều trị được ngừng sau 12 tuần nếu bệnh tự miễn của bệnh nhân không tiến triển. Người dùng cần lưu ý uống đúng liều lượng, uống đúng cách, không tự ý điều chỉnh liều lượng để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.
  • Chưa có đánh giá nào về ảnh hưởng của thuốc đối với các đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những đối tượng này, và nếu bạn bị mất tập trung hoặc buồn ngủ trong quá trình sử dụng, hãy ngừng lái xe hoặc vận hành máy móc ngay lập tức trong ngày. Báo cáo triệu chứng này cho bác sĩ của bạn để bác sĩ có thể điều chỉnh thuốc giúp bạn tiếp tục hoạt động.
  • Khả năng gây ung thư của thuốc còn nhiều nghi vấn, nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc có thể làm cho các tế bào ung thư tiềm ẩn phát triển thành khối u nhanh hơn và phát triển thành ung thư sớm hơn.
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh nắng mặt trời và xa tầm tay trẻ em. Trước khi sử dụng chú ý kiểm tra bề mặt ngoài của thuốc, hạn sử dụng, không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu ẩm mốc, chảy nước, nứt vỡ.

tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc mà bạn có thể gặp nếu các loại thuốc và sản phẩm khác được sử dụng kết hợp với Wedes như sau:

  • Sử dụng Wedes lâu dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt ở những bệnh nhân dùng các chất chuyển hóa alkyl ức chế miễn dịch viêm khớp dạng thấp như cyclophosphamide, chlorambucil hoặc melphalan.
  • Wedes có thể tương tác với thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ảnh hưởng đến sản xuất bạch cầu (chẳng hạn như co-trimoxazole), gây giảm nghiêm trọng số lượng bạch cầu.
  • Thuốc chữa bệnh gút và thuốc allopurinol có thể làm tăng độc tính cho người bệnh, do đó cần giảm liều lượng của hai loại thuốc này.
  • Nêm có thể ức chế và làm giảm tác dụng chống đông máu của warfarin.
  • Để tránh những tương tác thuốc không đáng có, người dùng cần lưu ý thông báo cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng và những nguy cơ xảy ra tương tác, đồng thời không được tự ý kết hợp thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.
    Hình ảnh thuốc Wedes trở lại dạng vỉ
    Hình ảnh thuốc Wedes trở lại dạng vỉ

Dược động học

Các nghiên cứu dược động học cho thấy:

Hấp thu: Thuốc được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, 1 đến 2 giờ sau khi uống, nồng độ Cmax trong máu đạt đến đỉnh điểm, sau đó chuyển hóa thành mercaptopurine và một lượng nhỏ azathioprine được giữ lại.

Phân bố: 2 thành phần mercaptopurine và azathioprine liên kết vừa phải với protein huyết tương (khoảng 30%).

Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu, chỉ một phần nhỏ thải trừ dưới dạng ban đầu. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5 giờ.

Các triệu chứng và điều trị quá liều

Khi dùng quá liều, bệnh nhân có thể gặp các tình trạng như:

  • Nhiễm trùng nghiêm trọng.
  • Nôn mửa, tiêu chảy, đau họng.
  • Có vết bầm tím và chảy máu.
  • Ngoài ra, có thể bị giảm bạch cầu, suy tủy xương và bất thường chức năng gan nhẹ tại thời điểm khám. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể tự khỏi mà không có biến chứng.

Điều trị: Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng này. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng nhiễm độc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được rửa dạ dày và điều trị thích hợp.

Giá của Wades là bao nhiêu?

Thuốc Wedes hiện có sẵn 190.000đ / hộp, có thể thay đổi tùy theo địa điểm bán hàng.

Thuốc Wedes được bán ở nhiều nơi
Thuốc Wedes được bán ở nhiều nơi

Tôi ở Hà Nội và TPHCM có thể mua thuốc Wedes ở đâu?

Thuốc được bán theo đơn và có thể mua ở các nhà thuốc trên toàn quốc, nên chọn mua ở những nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng của thuốc.

Bạn cũng có thể liên hệ với ITP Pharma qua số hotline 08.5354.9696 để được giải đáp thắc mắc và tư vấn cách chọn, mua thuốc chính hãng.

Bạn không nên tự dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Không bao giờ sử dụng thuốc một cách bừa bãi, để không gây hại cho sức khỏe của bạn.

Comments are closed.